Quy tắc đặt tên cho con hợp mệnh bố mẹ

Ngày nay, thế hệ trẻ phần lớn đặt tên cho con theo sở thích của mình, hoặc lấy tên một diễn viên, một nhân vật nổi tiếng, một ca sỹ, một chính trị gia mà mình yêu thích đặt cho đứa trẻ. Như thế đứa trẻ tự nhiên phải chịu ảnh hưởng của người mà nó đã phải mang tên. Những cách đặt tên “ngẫu hứng” như vậy

635058627-1920-1080

cho con hợp mệnh bố mẹ hợp phong thủy và hợp quy cách, với 5 cho con dưới đây để con có được một cái tên đẹp và ý nghĩa trong suốt cuộc đời. Người xưa có câu “yêu con hãy cho con một nghề, thương con hãy cho con một cái tên đẹp”. Như thế đủ để thấy các cụ ngày xưa rất coi trọng việc đặt tên cho con cái. Cái tên gắn liền với quá trình vận động của sự vật và con người. Bởi vậy, tên hay là một chuyện, tên còn phải có ý nghĩa và đem lại nhiều may mắn, thuận lợi, suôn sẻ cho đứa bé. Hãy cùng tìm hiểu cách đặt tên con hợp mệnh với bố mẹ dưới đây nhé!

5 Quy tắc đặt tên cho con 2016 hợp mệnh với bố mẹ

Dẫu biết cuộc đời và vận mệnh con người không thể lúc nào cũng suôn sẻ, thuận buồm xuôi gió. Thành công hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào môi trường giáo dục và từ chính sự cố gắng của đứa trẻ. Nhưng bố mẹ vẫn có thể hạn chế những điều rủi ro, tăng thêm những điều thuận lợi cho cuộc đời con sau này qua cách đặt tên hợp mệnh, hợp tuổi.

Quy tắc đặt tên cho con hợp mệnh và phong thủy:

Năm 2016 là năm Hỏa, bé sinh vào năm này vì thế cũng sẽ mang mệnh Hỏa. Bố mẹ nên chọn những tên tương sinh với mệnh Hỏa. Tức là những tên thuộc hành Mộc (vì Mộc sinh Hỏa), hành Thổ (vì Hỏa sinh Thổ), hoặc hành Hỏa đều được. Kỵ đặt tên cho con thuộc hành Thủy (vì Thủy khắc Hỏa) và hành Kim (vì Hỏa khắc Kim).

Gợi ý tên hay cho bé thuộc hành Mộc

Tên thuộc hành Mộc sẽ là tên có liên quan đến cây cối, hoa lá và màu xanh.
Đông, Nam, Xuân, Tùng Đào, Lan, Hồng, Mai
Bách, Dương, Phúc, Bình Trúc, Quỳnh, Thảo, Thanh
Khôi, Lâm, Quảng, Phương Cúc, Huệ, Trà, Hương
Gợi ý tên hay cho bé thuộc hành Thổ

Tên thuộc hành Thổ liên quan đến đất và màu vàng hoặc nâu.
Thạch, Thành, Long, Sơn Bảo, Ngọc, Thảo, Diệp
Huấn, Anh, Công, Hoàng Bích, Khuê, Cát, Liên
Điền, Kiên, Hòa, Trường Diệu, San, Trân, Châm
Lý, Quân, Bằng, Thông
Gợi ý tên hay cho bé thuộc hành Hỏa

Tên thuộc hành Hỏa sẽ liên quan đến lửa và màu đỏ.
Thanh, Đăng, Huy, Quang Thu, Hồng, Linh, Huyền
Hùng, Hiệp, Huấn, Nam Dung, Lưu, Ly, Hạ
Đức, Lưu, Cao, Đăng Minh, Nhật, Cẩm, Dương
Lãm, Trần, Thái, Bội Ánh, Vĩ, Hạ, Đài
Những tên thuộc hành Thủy không nên đặt cho bé sinh năm Bính Thân 2016

Băng, Võ, Vũ, Hồ Giang, Lệ, Hải, Hà
Trọng, Luân, Tiến, Quang Thủy, Nga, An, Hoàn
Khánh, Khanh, Khương, Khải Hoa, Uyên, Trinh, Loan
Bách, Quyết, Bá, Khoa
Những tên thuộc hành Kim không nên đặt cho bé sinh năm Bính Thân 2016

Khanh, Chung, Cương, Nghĩa Trang, Tâm, Phượng, Vân
Thăng, Thắng, Phong, Lục Mỹ, Dạ, Nhi, Ngân
Vi, Văn, Kiến, Thiết Thế, Hữu, Ân, Nguyên
Thoa, Trâm, Trân, Kim, Xuyến

Các nguyên tắc đặt tên cho con 2016 hợp mệnh với bố mẹ:

Năm nay 2016 là năm Bính Thân, là năm Hỏa (thuộc Hỏa dương). Vì vậy tên dù nam hay nữ nên có 3 hoặc 4 chữ, không nên đặt tên có 2 chữ.
3 chữ là số 3, thuộc cung Ly, hành Hỏa nên phù hợp với năm Bính Thân cũng là Hỏa.
4 chữ là số 4, thuộc cung Chấn, hành Mộc nên phù hợp với năm Bính Thân là Hỏa (vì Mộc sinh Hỏa).
2 chữ là số 2, thuộc cung Đoài, hành Kim. Mà Hỏa khắc Kim nên không phù hợp đặt cho năm 2016 này.
Quy tắc đặt tên cho con dựa vào lý luận ngũ hành tương sinh:

Con người luôn được đặt trong mối tương quan với tự nhiên: “Thiên – Nhân – Địa”. Mối liên quan ấy có tác động mạnh đến môi trường vật chất và môi trường tinh thần mà mỗi con người hoạt động. Tên gắn liền với mệnh, tên gắn liền với căn số. Ví dụ một người tên là Nguyễn Văn A, nếu sinh năm Hỏa, thì cái tên nên có mối tương quan với Hỏa. Tức là hàm nghĩa của tên phải quy về ngũ hành thuộc Thổ hoặc Mộc (vì Mộc sinh Hỏa và Hỏa sinh Thổ), thì người này sẽ gặp nhiều thuận lợi trong cuộc sống và sự nghiệp.

Thêm một ví dụ khác, một người tên Nguyễn Thị B, sinh vào năm Kim, thì tên nên mang nội dung, tính chất phù hợp với Kim. Nghĩa là tên phải thuộc hành Thủy (vì Kim sinh Thủy) hoặc hành Thổ (vì Thổ sinh Kim). Có như vậy người cuộc đời và sự nghiệp với vận động trong cái thế nhiều thuận lợi. Như vậy muốn cái tên đạt tới mức tối ưu, hòa hợp mọi thứ thì người đặt tên cần nắm được quy luật của ngũ hành. Để dễ hiểu hơn, có thể tham khảo hình vẽ sau:

Đặt tên cho con dựa vào lý luận ngũ hành tương sinh

Ngũ hành tương sinh gồm có: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim
Ngũ hành tương khắc gồm có: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim
Bản chất của quy luật ấy mang tính chất tất yếu của tạo hóa và tự nhiên. Từ xa xưa những nhà giàu, những bậc đại nho, những nhà danh sỹ thường mời người am hiểu thông kim bác cổ, giỏi về tử vi tướng pháp về nhà để đặt tên cho con của mình. Những nhà thường dân, nhà nghèo thường chỉ đặt tên theo cách thông thường, nghĩ gì đặt nấy hoặc mong muốn điều gì cho con thì đặt. Ngày nay, thế hệ trẻ phần lớn đặt tên cho con theo sở thích của mình, hoặc lấy tên một diễn viên, một nhân vật nổi tiếng, một ca sỹ, một chính trị gia mà mình yêu thích đặt cho đứa trẻ. Như thế đứa trẻ tự nhiên phải chịu ảnh hưởng của người mà nó đã phải mang tên. Những cách đặt tên “ngẫu hứng” như vậy, có khi không giúp được cho đứa trẻ phát triển thuận lợi, vô tình áp đặt những điều bất lợi trên bước đường phát triển của đứa trẻ.

Quy tắc đặt tên cho con theo tứ trụ:

Nên dựa vào bản chất ngũ hành của Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh để đặt tên. 4 yếu tố Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh được coi là tứ trụ của đời người. Tứ trụ đó đều được quy theo ngũ hành. Đứa trẻ thiếu hành nào thì bổ sung hành đó để cuộc sống gặp nhiều thuận lợi, may mắn. Để biết được Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh của con thuộc hành nào, bố mẹ cần biết nguyên tắc quy thành ngũ hành như sau:

Thìn – Tuất – Sửu – Mùi: thuộc hành Thổ
Tỵ – Ngọ: thuộc hành Hỏa
Thân – Dậu: thuộc hành Kim
Tỵ – Hợi: thuộc hành Thủy
Dần – Mão: thuộc hành Mộc
hqdefault

Quy tắc đặt tên cho con theo tam hợp:

Dựa vào tam hợp và tứ hành xung, để lựa chọn tên phù hợp với tuổi của bé và tránh tên xung khắc với tuổi. Tam hợp gồm có:

Tỵ – Dậu – Sửu
Thân – Tý – Thìn
Dần – Ngọ – Tuất
Hợi – Mão – Mùi
Tứ hành xung gồm có:

Dần – Thân – Tỵ – Hợi
Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
Tý – Ngọ – Mẹo – Dậu
Như vậy, bé sinh năm Bính Thân 2016 mang tuổi Thân, vì vậy nên đặt những tên liên quan đến Tý, Thìn để thuận lợi cho bé. Không nên đặt những tên liên quan đến Dần, Tỵ, Hợi vì xung khắc với tuổi Thân.

Cùng Danh Mục

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>